icon_homeChọn màu sắc xe hợp tuổi của bạn

  • Theo phong thủy, khi chọn màu sắc cho xe, bạn nên chọn những màu hợp với mệnh của mình để đảm bảo may mắn và tài lộc sẽ đến với bạn.
     
    Dưới đây là bảng tra Ngũ hành theo năm sinh:
    - 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)
    - 1972, 1973, 2032, 2033: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
    - 1974, 1975, 2034, 2035: Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn)
    - 1976, 1977, 2036, 2037: Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong cát)
    - 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)
    - 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu)
    - 1982, 1983, 2042, 2043: Đại Hải Thủy (Nước đại dương)
    - 1984, 1985, 2044, 2045: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
    - 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ Trung Hỏa (Lửa trong lò)
    - 1988, 1989, 2048, 2049: Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)
    - 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
    - 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm)
    - 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi)
    - 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
    - 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)
    - 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch Lạp Kim (Vàng trong nến rắn)

    Ví dụ
    - Bạn sinh năm 1980 → mệnh Thạch Lựu Mộc (hành Mộc).
    - Hành tương sinh với bạn là Thủy (nước sinh cây).
    - Hành tương khắc với bạn là Kim (kim loại chặt cây).
     
    Màu hợp với bạn gồm:
    - Màu xanh lá (màu bản mệnh Mộc)
    - Màu của hành Thủy: đen, xanh dương, màu trong suốt như pha lê
    - Màu nên tránh: trắng, bạc, ánh kim (thuộc hành Kim).

    Ngũ hành tương sinh
    - Mộc sinh Hỏa
    - Hỏa sinh Thổ
    - Thổ sinh Kim
    - Kim sinh Thủy
    - Thủy sinh Mộc
     
    “Tương sinh” không có nghĩa là sinh ra, mà là nuôi dưỡng, hỗ trợ, làm lợi cho nhau.
     
    Có hai dạng tương sinh:
    - Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình (tốt cho chủ xe).
    - Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác (xe tốt nhưng chủ hao tổn).

    Ví dụ:
    - Thủy sinh Mộc → Mộc được lợi (sinh nhập).
    - Mộc sinh Hỏa → Hỏa được lợi, Mộc sinh xuất.

    Ngũ hành tương khắc
    - Mộc khắc Thổ
    - Thổ khắc Thủy
    - Thủy khắc Hỏa
    - Hỏa khắc Kim
    - Kim khắc Mộc

    “Tương khắc” là hành này làm suy yếu hoặc chế ngự hành khác.
     
    Có hai dạng tương khắc:
    - Khắc nhập: Hành khác gây hại cho mình (dễ gặp rủi ro).
    - Khắc xuất: Mình khắc hành khác (mình ít bị hại nhưng xe dễ hỏng).

    Ví dụ:
    - Mộc khắc Thổ → Thổ bị hại (khắc nhập).
    - Kim khắc Mộc → Mộc bị hại.
     
    Màu sắc theo Ngũ hành
    - Mộc: Xanh lá
    - Hỏa: Đỏ, đỏ sẫm (burgundy)
    - Thổ: Vàng, vàng đất, cam đất
    - Kim: Trắng, bạc, xám
    - Thủy: Đen, xanh dương, tím sẫm

    Nguyên tắc chọn màu xe
    - Chọn màu tương sinh (sinh nhập): tốt nhất, mang lại may mắn và ít hư hỏng.
    - Chọn màu cùng hành: ổn định, ít rắc rối.
    - Tránh màu tương khắc (khắc nhập): dễ hao tài, sức khỏe giảm, xe hay trục trặc.

    Ví dụ:
    Người mệnh Thổ sinh năm 1968 có thể chọn xe màu đỏ (Hỏa sinh Thổ), vàng (cùng hành Thổ) hoặc trắng (Thổ sinh Kim – sinh xuất, không xấu nhưng không lợi bằng sinh nhập), nên tránh xanh lá và đen.
     
    Màu sắc của các vật dụng thường xuyên sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo, giày dép… cũng tác động gián tiếp đến bản mệnh. Chọn màu phù hợp với ngũ hành có thể góp phần cải thiện vận khí và hạn chế những bất lợi trong cuộc sống.
    Theo: Xzone
     
  • Các bài viết khác